Bị điếc nghĩa là mất khả năng nghe hoặc giảm sút thính lực nghiêm trọng, không thể nghe rõ các âm thanh xung quanh.
Ông ấy đã bị điếc từ nhỏ nên phải sử dụng máy trợ thính.
Biêng biếc là một từ dùng để miêu tả màu xanh trong veo, trải rộng và rất đẹp mắt, thường dùng để nói về màu của nước, bầu trời hoặc các khoảng không gian rộng lớn.
Mặt hồ xanh biêng biếc.
Liếc mắt là một hành động nhanh chóng, thường là bằng góc mắt, để nhìn lén hoặc quan sát ai đó hoặc vật gì đó một cách kín đáo.
Cậu bé liếc mắt nhìn đồng hồ.
Hối tiếc là cảm giác buồn bã, nuối tiếc về một việc đã làm hoặc không làm trong quá khứ, ước giá như có thể thay đổi được.
Anh ấy rất hối tiếc vì đã không nắm bắt cơ hội đó.
Diễn xiếc là một hình thức biểu diễn nghệ thuật kết hợp nhiều kỹ năng đặc biệt như nhào lộn, tung hứng, thăng bằng, ảo thuật,... để tạo ra những màn trình diễn hấp dẫn, gây cười và đầy bất ngờ cho khán giả.
Đơn chiếc có nghĩa là chỉ có một mình, không có ai bên cạnh, hoặc chỉ có một cái, một kiện. Từ này thường mang ý nghĩa cô đơn, lẻ loi.
Từ ngày chồng mất, cô ấy chỉ sống đơn chiếc.
Nuối tiếc là cảm giác buồn bã, ân hận vì một việc đã làm hoặc không làm trong quá khứ, ước giá như có thể thay đổi được.
Mắng nhiếc là hành động dùng lời nói gay gắt, chỉ trích, chê bai hoặc quát mắng người khác, thể hiện sự không hài lòng hoặc tức giận.
Một bộ phận trong dàm làm bằng kim thuộc đặt ngang mồm ngựa để buộc dây cương điều khiển con vật
Diếc móc là một từ mang nghĩa tiêu cực, thường được dùng để chỉ hành động moi móc, tìm tòi những lỗi lầm, khuyết điểm của người khác để chê bai, phê phán.
Cô ấy suốt ngày diếc móc những chuyện nhỏ nhặt của người khác.
Chim diệc là một loài chim lội nước có cổ dài, chân dài, thường sống ở các vùng đầm lầy, sông ngòi và các khu vực ẩm ướt.
Xanh biếc là một màu xanh đậm, trong veo, tươi mát, thường được dùng để miêu tả màu của bầu trời cao, nước biển trong xanh, hoặc những cánh đồng lúa chín.
Nước hồ trong veo, xanh biếc, soi bóng những hàng cây xanh mát.
Nghỉ việc là hành động chấm dứt hợp đồng lao động và không còn làm việc tại một công ty, tổ chức nào đó nữa.
Câm điếc là tình trạng khi một người vừa mất khả năng nghe (điếc) vừa không thể nói (câm).
Cô ấy bị câm điếc bẩm sinh nên giao tiếp chủ yếu bằng ngôn ngữ ký hiệu.
Gớm ghiếc là một tính từ dùng để miêu tả những thứ gây cảm giác sợ hãi, kinh tởm hoặc khó chịu, khiến người ta muốn tránh xa.
Mùi tanh hôi của rác thải khiến không khí trở nên gớm ghiếc.
Hình bóng, lẻ loi dưới mặt đất. Ý chỉ sự cô đơn, một mình, không có ai bên cạnh.
Người về chiếc bóng năm canh,
Kẻ đi muôn dặm một mình xa xôi (Truyện Kiều)
Yến tiệc là một buổi tụ họp, liên hoan lớn, thường được tổ chức để ăn uống, vui chơi và kỷ niệm một sự kiện đặc biệt nào đó, với sự tham gia của nhiều người.
Cá diếc là một loại cá nước ngọt phổ biến, có thịt thơm ngon và nhiều giá trị dinh dưỡng, thường được sử dụng để chế biến nhiều món ăn dân dã.
Thứ giấy trên mặt có tráng một lớp thiếc mỏng để tránh ẩm, dùng gói kẹo, thuốc lá. . . cho khỏi ẩm ướt.
Phụ việc là công việc hỗ trợ, bổ trợ cho một công việc chính nào đó, thường mang tính chất phụ trợ và không phải là công việc trọng tâm.
Mẹ nấu ăn, bé phụ việc rửa rau.
Tiếc rẻ là cảm giác buồn bã, nuối tiếc về một thứ gì đó mình đã mất đi hoặc một cơ hội đã bỏ lỡ, thường kèm theo ý nghĩ rằng mình đã không trân trọng hoặc tận dụng nó một cách tốt nhất.
Anh ấy tiếc rẻ vì đã sút bóng ra ngoài.
Chỉ những cuốn sách không có giá trị, không đáng đọc, hoặc những thông tin không chính xác, thiếu căn cứ.
Anh ấy thích đọc mấy cuốn sách siếc này lắm.
Nhiếc móc là hành động dùng lời nói cay nghiệt, châm chọc, hoặc chỉ trích một cách liên tục để làm tổn thương người khác về mặt tinh thần.
Mẹ ghẻ thường xuyên nhiếc móc Tấm vì những chuyện nhỏ nhặt.
Tiệc trà là một buổi tụ họp nhẹ nhàng, thường được tổ chức vào buổi chiều, nơi mọi người cùng nhau thưởng thức trà, bánh ngọt và trò chuyện.