Sau khi trẻ đã làm chủ các kỹ năng ở học liệu 1 và đánh vần tốt các từ vần 1 & 2.
Phát âm chuẩn ngữ âm yếu tố âm cuối trong các vần.
Phân biệt được phát âm địa phương và phát âm chuẩn ngữ âm, có thể phát âm theo cả 2 cách.
Áp dụng thành thạo logic đánh vần ghép âm cuối.
Đánh vần các từ viết bằng vần 3, 4, 5 & 6.
Đọc lưu loát các sách viết bằng vần 3, 4, 5 & 6.
Âm cuối trong tiếng Việt là phần kết thúc của một âm tiết. Nó thường là một phụ âm, nhưng cũng có thể là một nguyên âm. Âm cuối đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nên âm tiết và từ trong tiếng Việt, góp phần phân biệt nghĩa giữa các từ.
Âm cuối trong tiếng Việt thường được chia thành các loại sau:
Âm cuối là phụ âm: Đây là loại âm cuối phổ biến nhất. Các phụ âm thường gặp ở vị trí âm cuối bao gồm: p, t, c, m, n, ng, ch, nh.
Ví dụ: bát, mắt, cốc, làm, ăn, sang, sách, nhà.
Âm cuối là nguyên âm: Loại âm cuối này ít phổ biến hơn, thường xuất hiện trong một số từ đặc biệt hoặc các từ mượn.
Ví dụ: ca, ba, ma, ô, ơ.
Không có âm cuối: Một số âm tiết không có âm cuối, tức là kết thúc bằng một nguyên âm.
Ví dụ: a, o, e.
Phân biệt nghĩa: Âm cuối giúp phân biệt nghĩa giữa các từ. Ví dụ: "ban" và "bàn", "mát" và "mắt".
Tạo thành âm tiết: Âm cuối kết hợp với âm đầu và âm chính tạo thành âm tiết.
Ảnh hưởng đến ngữ điệu: Âm cuối có thể ảnh hưởng đến ngữ điệu của câu nói.
Âm cuối và dấu thanh: Âm cuối thường đi kèm với dấu thanh để tạo thành một âm tiết có nghĩa.
Âm cuối trong các từ ghép: Trong các từ ghép, âm cuối của tiếng trước có thể ảnh hưởng đến âm đầu của tiếng sau.
Vần đơn + nguyên âm cuối
15 thẻ
Vần đơn + phụ âm cuối
65 thẻ
Vần đôi + nguyên âm cuối
5 thẻ
Vần đôi + phụ âm cuối
22 thẻ